Thứ Hai, 22 tháng 12, 2014

Giảm ung thư trực tràng kết bằng Selen

Theo một công bố mới nhất trên tờ "International Journal of Cancer": ta có thể giảm nguy cơ bị ung thư trực kết tràng bằng cách tăng mức độ selen.

Với khảo sát thông tin về mẫu máu, lối sống và chế độ dinh dưỡng của hơn 520.000 người tại 10 nước Tây Âu của nhóm nghiên cứu đại học Newcastle ở Anh, học viện Quân y Hoàng gia Ireland và cơ quan nghiên cứu Ung thư quốc tế. Đã nhận thấy  mức độ selen cao trong máu có liên quan chặt chẽ với khả năng ít xảy ra ung thư trực kết tràng.

Nghiên cứu mới nêu khả năng phòng bệnh ung thư trực kết tràng của selen
Nghiên cứu mới nêu khả năng phòng bệnh ung thư trực kết tràng của selen
 Theo GS John Hesketh tại ĐH Newcastle, thời gian gần đây, khả năng phòng chống ung thư của selen ít được chú trọng do có một số nghiên cứu giả định rằng nồng độ selen cao trong máu có thể gây tác dụng phụ, đặc biệt là việc bổ sung selen có thể tăng nguy cơ đái tháo đường type 2. Nhóm nghiên cứu đặt lại vấn đề này do trên thực tế, nhiều vùng dân cư sinh sống trên đất đai có rất ít selen khiến thực phẩm được nuôi trồng tại đó có hàm lượng selen rất thấp. Khảo sát đã cho thấy mức độ selen trung bình trong máu của dân Tây Âu là 80 mcg/lít, ít hơn so với dân Bắc Mỹ (khoảng 110 - 170 mcg/lít).
Theo Ban Dinh dưỡng và Thực phẩm của Viện Y khoa thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Mỹ, khẩu phần selen trong thực phẩm ở mức cho phép là 14 - 55 mcg/ngày. Selen có nhiều trong thịt đỏ, tạng động vật, một số loại hạt và vài loại hải sản.
Tìm hiểu thêm về bệnh ung thư đại trực tràng

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ bệnh ung thư phổi


Ung thư phổi là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu và là bệnh lý ác tính nhất trong số các bệnh ung thư trên toàn thế giới
Bệnh ung thư phổi thường gặp ở nam giới và những người có mối liên quan mật thiết với tiền sử hút thuốc lá… Có hai nhóm ung thư: ung thư phổi tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ. Mỗi nhóm có tiên lượng và phương pháp điều trị khác nhau.
http://benhvienungbuouhungviet.vn/
Triệu chứng phế quản
Theo TS. Nguyễn Thanh Hồi, khoa Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai đa số ung thư phổi đều bắt đầu bởi biểu hiện ho khan, sau đó có thể có ho đờm. Một số trường hợp có khạc đờm mủ, đờm màu xanh, màu vàng do bội nhiễm phế quản ở sau chỗ tắc nghẽn phế quản.
Cần nghĩ tới chẩn đoán ung thư phổi ở những đối tượng nam giới, tuổi trên 40, hút thuốc kéo dài để tiến hành chụp X quang phổi và làm các thăm dò chẩn đoán khác.
Ho ra máu: gặp triệu chứng này ở khoảng 50% các trường hợp, ho ra máu rất ít, lẫn với đờm thường ho về buổi sáng và trong nhiều ngày, có thể nghe thấy tiếng rít phế quản chứng tỏ khối u đã làm tắc phế quản không hoàn toàn.
Viêm phế quản, viêm phổi tái diễn nhiều lần, sau điều trị bệnh nhân đã hết sốt, hết ho nhưng tổn thương trên X quang phổi còn tồn tại trên 1 tháng.
Những dấu hiệu do sự lan tỏa của khối u phổi
- Đau ngực: không có địa điểm đau rõ rệt, thường đau bên tổn thương đau kiểu thần kinh liên sườn. Có khi đau quanh bả vai, mặt trong cánh tay.
- Khó thở: khó thở ít gặp, thường do khối u phổi chèn ép gây tắc khí phế quản hoặc do tràn dịch màng phổi làm bệnh nhân khó thở.
- Nói khàn, giọng đôi do thần kinh quặt ngược bị chèn ép.
- Khó nuốt: do thực quản bị chèn ép.
- Các triệu chứng do khối u chèn ép vào tĩnh mạch chủ trên: phù mặt, cổ bạnh to, hố trên xương đòn đầy, tĩnh mạch nổi rõ ở cổ, ngực.
- Tràn dịch màng phổi: do khối u phổi xâm lấn ra màng phổi gây tràn dịch màng phổi, chẩn đoán xác định dựa vào khám lâm sàng và chụp x quang phổi. Chọc dò khoang màng phổi thấy dịch giúp chẩn đoán chắc chắn.
Một số bệnh nhân có biểu hiện: nửa mặt đỏ, khe mí mắt hẹp, đồng tử nhỏ, nhãn cầu tụt về phía sau.
Dấu hiệu ngoài phổi
- Bệnh nhân thường gầy sút cân nhiều và nhanh.
- Móng tay khum, ngón dùi trống (đầu ngón tay, ngón chân to ra trông như đầu chiếc dùi trống). - Đau các khớp xương cổ tay, bàn ngón tay, cổ chân, bàn ngón chân.
Nhiều bệnh nhân được phát hiện u phổi khi đi khám chuyên khoa Cơ xương khớp vì các triệu chứng đau xương khớp này.
- Nổi hạch ở hố trên đòn, hạch ở cổ.
-  Vú to ở nam giới: có thể to một hoặc 2 bên.
Các triệu chứng trên không đặc trưng riêng cho ung thư phổi, có thể gặp trong bệnh khác. Khi có 1 trong những dấu hiệu trên thì nên đi khám bác sĩ để phát hiện bệnh kịp thời.
Một số trường hợp không có bất cứ triệu chứng gì cho đến khi phát hiện ra khối u.
Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ bệnh ung thư phổi
- Thuốc lá, thuốc lào: Là nguyên nhân quan trọng, gây ra khoảng 90% các trường hợp ung thư phổi. Người không hút thuốc nhưng thường xuyên hít phải khói của người hút thuốc cũng có nguy cơ bị ung thư phổi.
- Ô nhiễm môi trường: Tiếp xúc với hoá chất độc hại trong quá trình làm việc như bụi silic, niken, crôm, khí than, tiếp xúc với quá trình luyện thép hoặc các sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch.
Nguy cơ này sẽ tăng nhiều lần nếu người bệnh có hút thuốc.
- Tiếp xúc với tia phóng xạ: có nguy cơ bị ung thư, trong đó có ung thư phổi. Những công nhân mỏ uranium có thể tiếp xúc với tia phóng xạ do hít thở không khí có chứa radon phóng xạ.
Cách phòng chống bệnh ung thư phổi 
- Không hút thuốc lá, thuốc lào
- Tránh tiếp xúc với tia phóng xạ, bụi, khói
- Thực hiện các biện pháp an toàn lao động
-Ăn nhiều thức ăn có vitamin: rau xanh, quả tươi.
Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi 
Là một phần quan trọng trong quá trình điều trị. Tùy từng giai đoạn của quá trình điều trị, loại phương pháp được điều trị mà bác sĩ sẽ cho lời khuyên cụ thể thích hợp cho từng trường hợp.
- Chế độ ăn hợp lý: nhiều trái cây, rau, ngũ cốc toàn phần, các sản phẩm từ sữa, một lượng thịt vừa phải, ít chất béo động vật và hạn chế đường.
- Nên vận động, tập thể dục đều đặn, nhẹ nhàng.
- Hạn chế vận động khi có biến chứng chảy máu dạ dày.
- Luôn lạc quan, thoải mải và tin tưởng vào thầy thuốc.

Tìm hiểu thêm về   ung thư phổi

Chủ Nhật, 21 tháng 12, 2014

Chữa ung thư bằng vi khuẩn trong ruột giun đất

 
Ảnh minh họa
Theo một công bố mới đây của các nhà khoa học Ba Lan nghiên cứu cho thấy các loại vi khuẩn trong ruột của giun đất có thể điều chế các loại thuốc phòng ngừa và chữa trị bệnh ung thư

Mặc dù việc sản xuất loại thuốc này còn gặp nhiều khó khăn nhưng đây là một tin vui cho cuộc chiến chống lại căn bệnh nguy hiểm này.
Quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học
 


Mùa giáng sinh ấm áp cho bệnh nhi ung thư

Trong chương trình “Ước mơ của Thúy”, ngày 19 - 12-2014 đã bắt đầu hoạt động tặng quà và vui đón Giáng sinh tại khoa nội ung bướu vệ tinh Bệnh viện Ung bướu TP.HCM.
Bên cạnh quà tặng các ông già Noel còn đàn, hát,làm ảo thuật, làm bong bóng nghệ thuật… nhằm đem đến cho các bệnh nhi những niềm vui bất ngờ ngay tại giường bệnh.
Chương trình diễn ra từ ngày 19 đến 25-12 tại các bệnh viện điều trị bệnh ung thư ở TP.HCM và Hà Nội. Tổng kinh phí quà tặng Giáng sinh cho bệnh nhi hơn 100 triệu đồng do nhiều cá nhân, đơn vị ủng hộ.

 Ông già Noel nghe lời ước của bệnh nhi ung thư

Cùng các bệnh nhi ung thư hát ca
Tin liên quan xem tại: http://benhvienungbuouhungviet.vn/

Chuẩn đoán ung thư tuyến tụy

Bệnh ung thư tuyến tụy là một trong những bệnh ác tính có tốc độ di căn nhanh nhất, sớm chẩn đoán và điều trị sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân lâu hơn.

Hiện nay chụp cắt lớp thường quy hoặc chụp cắt lớp xoắn ốc một pha là xét nghiệm ban đầu để chẩn đoán ung thư tuyến tụy. Tuy nhiên, chụp cắt lớp xoắn ốc hai pha là xét nghiệm tốt nhất để chẩn đoán và phân giai đoạn u tuyến tụy và trở thành phương pháp chuẩn. Siêu âm nội soi là phương pháp tốt nhất để tìm các khối u nhỏ có thể cắt bỏ nhưng không phát hiện được bằng chụp cắt lớp. Phân tích kết quả xét nghiệm hình ảnh thường thiên về khả năng cho rằng khối u có thể cắt bỏ, vì có thể tiến hành phẫu thuật xâm lấn một cách an toàn nếu bác sĩ có kinh nghiệm.
Soi ổ bụng được chi định khi khối u có thể không cắt bỏ được nhưng điều này chưa được xác nhận bằng các thăm dò hình ảnh. Ví dụ khi chụp cắt lớp thấy có di căn gan hoặc tới các bộ phận khác nhưng kết quả chọc hút tế bào âm tính, ung thư ở thân hoặc đuôi tụy và cổ trướng.
Nếu bạn xuất hiện những triệu chứng nghi ngờ ung thư tuyến tụy, bác sỹ sẽ căn cứ vào tình trạng bệnh của bạn, lựa chọn một hoặc nhiều phương pháp kiểm tra dưới đây để giúp bạn phát hiện ung thư tụy. Nếu ung thư tuyến tụy đã bị di căn, những phương pháp chẩn đoán dưới đây sẽ giúp bệnh nhân lựa chọn được phương án điều trị phù hợp nhất.
Phương pháp chẩn đoán ung thư tuyến tụy:
- Siêu âm: Kiểm tra sàng lọc ung thư tụy thông thường, có tác dụng đối với bước đầu kiểm tra khối u. Đồng thời có thể phát hiện khối u ở gan, trong gan và khối u ngoài ống mật. Khi xuất hiện triệu chứng đau bụng, vàng da, cân nặng giảm sút, chướng bụng,…nên đi nội soi sớm để sớm phát hiện bệnh.
- Chụp CT: chụp CT cắt lớp từng tầng mỏng ở tuyến tụy và quét tăng cường là phương pháp hàng đầu để chẩn đoán ung thư tụy, phương pháp này có ưu điểm không gây tổn thương, tính chính xác cao. Một khi siêu âm phát hiện hoặc nghi ngờ có bất thường ở tuyến tụy, đều phải tiến hành chụp CT. Nếu CT phát hiện khối u ở tuyến tụy, ống tụy bị phình hoặc ổ bệnh di căn ung thư tụy, cần điều trị ngay, như vậy sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị.
- Chụp cộng hưởng từ (MRI): Kiểm tra MRI có thể phát hiện khối u tuyến tụy, vị trí bệnh di căn đến và phán đoán được hoạt tính của khối u, điều này giúp cho việc lựa chọn phương án được phù hợp hơn.
- Nội soi mật tụy ngược dòng (ERTC): có tác dụng quan trọng đối với chẩn đoán ung thư tuyến tụy sớm. Có thể trực tiếp quan sát sự thay đổi của đầu nhú ngoài hành tá tràng.
- Nội soi siêu âm (EUS): Giúp cải thiện độ phân giải hình ảnh, tìm thấy tổn thương nhỏ, có thể nâng cao đáng kể tỷ lệ phát hiện ung thư tuyến tụy sớm.
- Kim nhỏ chọc hút tế bào (FNA): hiệu quả đặc biệt cao trong chẩn đoán ung thư tuyến tụy. Thường kết hợp với kiểm tra kháng nguyên khối u (CA19-9), kiểm tra phát hiện đột biến gen k-ras, giúp nâng cao độ nhạy bén trong chẩn đoán ung thư tuyến tụy.
Một khi chẩn đoán chính xác là ung thư tụy, việc điều trị sớm sẽ giúp cho việc nâng cao tỷ lệ thành công của điều trị và cải thiện tiên lượng sống về sau.

Thứ Sáu, 19 tháng 12, 2014

Khám định kỳ theo dõi sau điều trị ung thư tuyến tụy

Nếu có nghi ngờ mắc ung thư tuyến tụy, quét cắt lớp vi tính (CT) ổ bụng có thể được thực hiện. Quét ảnh cộng hưởng từ (MRI) cũng có thể được thực hiện để giúp các bác sĩ “hình dung” tuyến tụy, do đó trợ giúp quá trình điều trị. 

Một thủ thuật chụp tia X tụy nội soi ngược (ERCP) thường được thực hiện một khi bệnh ung thư tuyến tụy là một chẩn đoán có khả năng. Thủ thuật này sử dụng một đầu dò sợi quang để nhìn vào dạ dày và ruột non, nơi các ống dẫn của tuyến tụy chảy vào. Thuốc nhuộm X-quang được tiêm vào các ống dẫn của tuyến tụy và các ảnh chụp các cơ quan, cho phép các bất thường của ống tụy được nhận biết. Trong suốt quá trình ERCP, các mô cũng có thể được cắt ra để làm sinh thiết.
Một phương pháp khác gọi là siêu âm nội soi (EUS) sử dụng một thiết bị siêu âm để chụp các hình ảnh của tuyến tụy từ bên trong ổ bụng. Thiết bị siêu âm được truyền qua một đầu dò sợi quang xuống thực quản và vào dạ dày để nhận được các hình ảnh. Nó cũng có thể cắt ra một mẫu các tế bào để làm sinh thiết trong quá trình EUS.
Việc theo dõi định kỳ sau điều trị ung thư tuyến tụy là rất quan trọng. Theo dõi bao gồm khám lâm sàng toàn thân, chụp X quang, chụp xạ hình, xét nghiệm máu định kỳ.

Nguy cơ, khả năng phát hiện và triệu chứng của ung thư tuyến tụy

Bệnh ung thư tuyến tụy là một bệnh trong đó các tế bào ác tính (ung thư) hình thành trong các mô của tuyến tụy. Phần lớn các trường hợp ung thư tuyến tụy bắt đầu trong các tế bào ngoại tiết. Ung thư tuyến tụy thường khó phát hiện ở giai đoạn sớm vì triệu chứng không điển hình bệnh có nguy cơ tử vong cao.
Ung thư tuyến tụy dễ đe dọa mạng sống người bệnh vì nó âm thầm lan rộng trước khi được phát hiện ra bệnh. Nguy cơ mắc bệnh của nam và nữ là ngang nhau, độ tuổi thường gặp là sau tuổi 45. Các dữ liệu về môi trường cho thấy nguy cơ mác ung thư tuyến tụy có thể giảm xuống khi dừng hoặc bỏ hút thuốc, giảm lượng thịt cá và tăng lượng rau xanh trong chế độ ăn.
Cần bắt đầu khám sàng lọc 10 năm trước độ tuổi mà ung thư tuyến tụy được chẩn đoán đầu tiên ở những gia đình có hội chứng lâm sàng và sau 35 tuổi ở bệnh nhân viêm tuyến tụy di truyền. Không có chiến lược khám sàng lọc nào tỏ ra có khả năng phát hiện sớm ung thư tuyến tụy ở bệnh nhân có nguy cơ cao, và không có một phương pháp khám đặc hiệu nào. Hiện nay, có lẽ chiến lược có hiệu quả tốt nhất là chụp cắt lớp xoắn ốc, sau đó là siêu âm nội soi nếu kết quả chụp cắt lớp không chẩn đoán được bệnh và định lượng CA 19-9 huyết thanh. Tuy nhiên, phương pháp này có thể không phát hiện dược "các tổn thương sớm" có thể chữa khỏi.
Các yếu tố nguy cơ của ung thư tuyến tụy là gì?
Các dữ liệu về môi trường cho thấy nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy có thể giảm xuống khi dừng hoặc bỏ hút thuốc, giảm lượng thịt cá và tăng lượng rau xanh trong chế độ ăn.
Nguyên nhân của ung thư tuyến tụy vẫn chưa rõ ràng. Tuy nhiên, những người có các yếu tố nguy cơ nhất định có thể có nhiều khả năng hơn những người khác để phát triển ung thư tuyến tụy. Các yếu tố nguy cơ như vậy bao gồm:
- Hút thuốc: Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với ung thư tuyến tụy. Những người nghiện thuốc lá nặng có nguy cơ cao nhất.
- Bệnh tiểu đường: Người bị tiểu đường có nhiều khả năng hơn những người khác để phát triển ung thư tuyến tụy.
- Tiền sử gia đình: Việc có một người mẹ, cha, chị em, hoặc anh em bị ung thư tuyến tụy làm tăng nguy cơ phát triển bệnh này.
- Viêm tụy (sự viêm nhiễm của tuyến tụy): Việc bị viêm tụy trong một thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy.
- Béo phì: Những người thừa cân hoặc béo phì có nhiều khả năng hơn những người khác để phát triển ung thư tuyến tụy.